CÔNG CỤ TỰ THẨM ĐỊNH HỌC BỔNG

Dành Cho Ứng Viên Thạc Sĩ

 
 
 
 

ALT xin giới thiệu đến các bạn sinh viên Ứng Dụng Tự Thẩm Định Hồ Sơ Xin Học Bổng Thạc Sĩ  được các thành viên Hội Đồng Học Thuật ALT nghiên cứu và phát triển. Đây là Ứng Dụng mà từ lâu đã được Hội Đồng Học Thuật ALT sử dụng để xác định chương trình phù hợp và chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển cho các ứng viên học bổng Thạc Sĩ.

Với cách tính điểm cụ thể theo các tiêu chí ứng tuyển tại các trường đại học danh tiếng, Ứng Dụng này sẽ giúp cho các bạn sinh viên:

– Hiểu rõ hơn về những tiêu chí xét tuyển vào chương trình Thạc Sĩ của các trường Đại Học có tỉ lệ cạnh tranh cao.

– Thấy được trọng số của từng tiêu chí, từ đó có được chiến lược đầu tư cải thiện hồ sơ ứng tuyển hiệu quả hơn.

– Tự đánh giá  xác suất bạn được chấp nhận vào chương trình học dựa vào các tiêu chí ứng tuyển bạn đã đạt hoặc không đạt được.

– Phát hiện điểm mạnh, điểu yếu của bản thân trong các hoạt động ngoại khóa và thành tích cá nhân liên quan đến hồ sơ ứng tuyển học bổng.

Các bạn hãy đọc kỹ các câu hỏi và đánh dấu vào câu trả lời phù hợp. Ứng với mỗi câu trả lời sẽ có một điểm số nhất định. Khi hoàn thành, các bạn sẽ có điểm tổng cho bộ hồ sơ ứng tuyển của mình.

Hãy sử dụng để tự tin hơn trong quá trình săn học bổng thạc sĩ các bạn nhé!



 
 
 
 
Quá Trình Học Tập
Điểm học tập/ GMAT
• Nếu điểm GMAT của bạn không xuất hiện trong bảng giá trị - hãy chọn số điểm gần đúng nhất và điều chỉnh thang điểm của mình (cộng/ trừ 0.5 -1 điểm)

• Nếu bạn có hai văn bằng hoặc một bằng danh dự, hãy cộng điểm tổng kết của 2 văn bằng và chia trung bình, sau đó chọn cho mình số điểm đánh giá gần nhất. Ví dụ, nếu điểm trung bình một văn bằng của bạn là 2.9 và cái còn lại là 3.3, thì điểm học tập của bạn sẽ ở khoảng 3.0 – 3.19. Nếu một văn bằng của bạn có điểm tổng kết là 3.2 và cái còn lại thuộc dạng Magna Cum Laude, thì điểm học tập của bạn sẽ là Cum Laude. Ví dụ, nếu điểm trung bình một văn bằng của bạn là 2.9 và cái còn lại là 3.3, thì điểm học tập của bạn sẽ ở khoảng 3.0 – 3.19. Nếu một văn bằng của bạn có điểm tổng kết là 3.2 và cái còn lại thuộc dạng Magna Cum Laude, thì điểm học tập của bạn sẽ là Cum Laude.

• Nếu vào thời điểm nộp hồ sơ, bạn vẫn chưa có đầy đủ điểm số từ trường đại học:

o Nếu bạn dự kiến có đầy đủ điểm số vào ngày chương trình học bắt đầu, hãy trừ đi 1 điểm. Tuy nhiên, bạn nên liên hệ với từng trường để giải thích về trường hợp của mình và tự đánh giá phản ứng của hội đồng thẩm định. (Tại ALT, chúng tôi có đội ngũ tư vấn giàu kinh nghiệm trong việc xúc tiến hồ sơ ngay khi bạn vừa hoàn tất chương trình đại học của mình. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để được hỗ trợ quy trình ứng tuyển)

o Nếu bạn dự kiến không thể hoàn thành văn bằng của mình vào ngày chương trình học bắt đầu: hãy liên hệ với từng nơi, giải thích về trường hợp của mình và xem xét bản thân có đủ điều kiện để ứng tuyển học bổng hay không.


• Sự thay đổi của điểm GMAT từ 690 đến 700 (6 đến 7) sẽ gây tác động đáng kể lên tổng điểm
Điểm trung bình Điểm GMAT
550580600630650680700730750780
2.6-2.790013356.58.513.516.5
2.8-2.990113478.512.515.517.5
3.0-3.1901245811.514.516.518.5
Trên hoặc bằng 3.2/ top 20%02356913.515.517.519.5
Trên hoặc bằng 3.4/ top 15%034671014.516.518.520.5
Cum Laude/ danh dự/ top 10%146891216.518.520.522.5
Magna Cum Laude/ top 5%2579121517.519.521.522.5
Summa Cum Laude/ thủ khoa36811151719.521.522.522.5
Bằng cử nhân/ Trường đại học
Đại học Harvard 8
Một trường đại học danh giá
Ví dụ: Ivy League, Stanford, Oxford, Cambridge
7
Trường đại học Top 50 thế giới
Ví dụ: Washington University, Tufts, UCLA, Georgetown
5
Trường đại học khác 3
MA/ MSc (Bằng thạc sĩ trước đó)
Đã tốt nghiệp 0.5
Đã tốt nghiêp danh dự
(Không có bằng danh dự hệ cử nhân)
1
Đã tốt nghiệp danh dự
(Và có bằng danh dự hệ cử nhân)
1.5
Đã tốt nghiệp danh dự loại ưu
(Không có bằng danh dự hệ cử nhân)
2
Đã tốt nghiệp danh dự loại ưu
(Và có bằng danh dự hệ cử nhân)
2.5
Hồ sơ ứng tuyển
• Nếu bạn đồng hành cùng ALT, hãy chọn “Tốt”
Tốt 10
Bình thường 6.5
Yếu 4
Chất lượng thư tiến cử
• Nếu bạn đồng hành cùng ALT, hãy chọn “Tốt”
Tốt 10
Bình thường 7.5
Yếu 4
Chất lượng hồ sơ cá nhân và đơn ứng tuyển
• Nếu bạn đồng hành cùng ALT, hãy chọn “Tốt”
Tốt 10
Bình thường 8
Yếu 4
Vòng ứng tuyển
• Đây là số điểm trung bình giữa các vòng. Trong thực tế, đôi khi sự khác biệt sẽ nhỏ hơn hoặc lón hơn hoặc thậm chí trái ngược – tùy thuộc vào năm học và trường cụ thể
Nộp hồ sơ vòng đầu tiên 4.5
Nộp hồ sơ vòng hai
(Hoặc những vòng khác trước vòng cuối)
3.6
Nộp hồ sơ vòng cuối 2.2
Kinh nghiệm làm việc
Kinh nghiệm làm việc toàn thời gian
• Trước khi bắt đầu chương trình
0 Tháng 0
1-11 Tháng 2
12-23 Tháng 3
24-35 Tháng 4
3 năm hoặc nhiều hơn 4.5
Số lượng nhân viên bạn quản lý
Số lượng nhân viên bạn quản lý Hiện tại Trước đây
(chỉ chọn trong trường hợp hiện tại bạn không quản lý nhân viên nào)
1-2 người
1
0
3-4 người
1.5
0.5
5 người
1.5
0.5
6 người
2
0.75
7-9 người
2
0.75
10-19 người
2.5
1
20-49 người
3
1.25
50-100 người
3.5
1.5
Chọn ô này nếu trước đây bạn đã từng quản lý nhiều nhân viên hơn so với hiện tại
(trong trường hợp này, số điểm bạn dựa vào số lượng người hiện tại bạn đang quản lý)
Nếu bạn chỉ quản lý một nhóm nhân viên làm theo dự án, hãy cho mình 1/3 số điểm
• Hãy cộng điểm của bạn ở đường dẫn phía trên và nhập điểm tổng vào đây:
Đang là nhân viên chính phủ/ nhà nước 1.25
Đang là nhân viên các tập đoàn quốc tế 0.5
Đang là nhân viên các tập đoàn trong nước 1.5
Những tiến cử trước đây
• Định nghĩa của việc tiến cử: bạn được thăng tiến lên vị trí cao hơn trong công việc khi làm tại 1 công ty (hoặc làm cho một tổ chức có quy mô tương tự trong cùng ngành công nghiệp).
• Nếu những tiến cử của bạn trong cùng một ngành, hãy chọn “tương tự”. Nếu những tiến cử của bạn thuộc những ngành khác nhau, hãy chọn “khác”
Tiến Cử Tương tự Khác Những tiến cử không trong ngành bạn đang làm hoặc không trong mục tiêu nghề nghiệp của bạn
1 tiến cử
0.2
0
Giảm 0.1
2 tiến cử
0.75
0.3
Giảm 0.2
3 tiến cử
1.5
1
Giảm 0.6
4 tiến cử
2
1.5
Giảm 1
5 tiến cử
2.5
2
Giảm 1.5
6 tiến cử
3
2.5
Giảm 1.5
Thông tin khác
Giải thưởng hoặc các bằng danh dự
Giải thưởng lớn (ví dụ: giải thưởng cấp bộ) 1.2
Giải thưởng (ví dụ: nhân viên ưu tú) 0.7
Giải thưởng cho nhóm do bạn lãnh đạo 0.7
Giải thưởng cho nhóm bạn là thành viên 0.2
Hoạt động cộng đồng
Những trường đại học hàng đầu thường đánh giá cao các hoạt động cộng đồng. Để được tham vấn với các chuyên gia nhằm làm hồ sơ ứng tuyển của bạn trở nên nổi bật, hãy liên hệ với chúng tôi hôm nay.
Không có -1.5
Cơ bản -0.5
Nhiều 0.5
Thường kỳ 1.7
Mẫu chấm điểm hoạt động cộng đồng:
50 giờ hoạt động tình nguyện trong năm trước khi nộp đơn ứng tuyển:
-0.5
10 giờ một năm trong 3 năm gần đây (bạn trên 18 tuổi) :
-0.5
30 giờ hoạt động tình nguyện trong một năm gần đây (bạn trên 18 tuổi):
0
30 giờ một năm trong 3 năm gần đây (bạn trên 18 tuổi) :
0.5
60 giờ một năm trong 3 năm gần đây (bạn trên 18 tuổi) :
0.5
300 giờ một năm trong 3 năm gần đây (bạn trên 18 tuổi):
1.7
30 giờ một năm trong 6 năm gần đây (bạn trên 18 tuổi) :
1.7
Thể thao
Đội trưởng đội tuyển bán chuyên nghiệp 0.75
Đội trưởng đội tuyển chuyên nghiệp 1.25
Đội trưởng đội chuyên nghiệp đã từng vô địch quốc gia 2
Đội trưởng đội tuyển quốc gia 2
Thành viên đội tuyển chuyên nghiệp 0.4
Thành viên đội tuyển quốc gia hoặc đội tuyển chuyên nghiệp đã từng vô địch quốc gia 0.75
Vô địch quốc gia (giải cá nhân) 2
Nếu các chứng nhận thể thao của bạn được trao trước 18 tuổi, hãy tự trừ 75% số điểm của mình. 0
Đoàn hội Sinh viên
Chủ tịch Hội sinh viên tại một trường đại học lớn/ lâu đời 2.1
Chủ tịch Hội sinh viên một trường đại học nhỏ/ mới thành lập 1.5
Chủ tịch hội sinh viên trường trung học 1.2
Lớp trưởng 0.4
Điểm cộng
• Chú ý: Vài điểm dưới đây có thể không mang tính tuyệt đối, nhưng có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về cơ hội được nhận vào những trường Đại học hàng đầu thế giới
Gia đình bạn sở hữu doanh nghiệp với hơn 200 nhân viên hoặc là một gia đình nổi tiếng 2
Cha mẹ bạn là chính trị gia cấp cao 2
Cha mẹ bạn là giám đốc điều hành một công ty với hơn 500 nhân viên 1
Bạn đã huy động thành công vốn đầu tư 5 triệu dollar 2
Bạn mở một công ty và triển khai vài dự án nhưng vẫn chưa thành công 0.15
Bạn mở một công ty và hiện tại có 5 nhân viên (nếu bạn giữ vai trò điều hành, hãy tính vào điểm điều hành) 0.3
Hiện giờ bạn đang làm việc trong lĩnh vực công nghệ sinh học/ kĩ thuật y sinh/ tin – sinh học/ công nghệ nano 0.7
Hiện giờ bạn đang làm việc trong lĩnh vực công nghệ/ năng lượng thay thế 0.7
Hiện giờ bạn đang làm việc trong lĩnh vực vốn liên doanh/ vốn chủ sở hữu/ quỹ phòng hộ cá nhân 0.7
Gia đình bạn sở hữu một doanh nghiệp thuộc các ngành công nghiệp đề cập ở trên 2.5
Bạn có bằng tiến sĩ khoa học hoặc kĩ sư 2
Điểm số của bạn:
Để biết được điểm số của mình có ý nghĩa gì và cơ hội đạt được học bổng của bạn tại những trường hàng đầu thế giới.
Hãy Đăng Ký Thông Tin Với Chúng Tôi Theo Mẫu Dưới Đây Để Được Tư Vấn Miễn Phí.
First Name*:

Last Name*:

Phone*

Email *